– Cấp sản phẩm (Product grade): Cấp C (Cấp có độ chính xác thấp, dung sai rộng, thường dùng cho kết cấu thô).
– Kích thước ren (d): Từ M5 đến M64 (Bao gồm các cỡ thông dụng như M6, M8, M10, M12, M16, M20, M24…).
– Cấp bền (Property class): Thường áp dụng cho các cấp bền thép carbon thấp hoặc trung bình như 4.6 hoặc 4.8 theo tiêu chuẩn cơ tính ISO 898-1.
– Bề mặt hoàn thiện: Đen mộc (Plain), mạ kẽm điện phân (Zinc plated), hoặc mạ kẽm nhúng nóng (HDG).
Tiêu chuẩn ISO 4016:2011 quy định các đặc tính kỹ thuật của bu lông đầu sáu cạnh (lục giác) sản phẩm cấp C có đường kính ren từ M5 đến M64. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10868:2015.
Phân biệt với các tiêu chuẩn liên quan:
– ISO 4014: Bu lông lục giác nửa ren nhưng thuộc Cấp sản phẩm A và B (Độ chính xác cao hơn ISO 4016).
– ISO 4017 / 4018: Bu lông lục giác ren suốt (Trong khi ISO 4016 chủ yếu là bu lông nửa ren / có phần thân trơn).
– ISO 4016:2022: Phiên bản mới nhất đã thay thế cho bản 2011, bổ sung thêm kích thước M7 và cập nhật một số quy tắc về chiều dài tiêu chuẩn.